CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGÀNH KIỂM TOÁN 2012

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT


CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

                Tên chương trình:  KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
                Trình độ đào tạo:   ĐẠI HỌC

         Ngành đào tạo:      KIỂM TOÁN

         Mã số:                    52.34.03.02

           Loại hình đào tạo: CHÍNH QUY

  1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
  2.     Mục tiêu đào tạo

1.1 Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân kiểm toán có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, pháp luật và tài chính nói chung, có trình độ chuyên sâu về lĩnh vực kiểm toán nói riêng, kỹ năng thực hành nghề nghiệp vững vàng và kỹ năng mềm cần thiết đáp ứng nhu cầu làm việc trong môi trường hội nhập.

1.2 Mục tiêu cụ thể

Đào tạo cử nhân kiểm toán có kiến thức và kỹ năng chuyên môn để hành nghề trong lĩnh vực dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn trong nền kinh tế hội nhập.

Sinh viên khi tốt nghiệp có khả năng:

  • Khả năng làm việc tại các công ty kiểm toán trong và ngoài nước;
  • Cung cấp dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp;
  • Kiểm tra, đánh giá và tư vấn về hệ thống kiểm soát nội bộ trong các tổ chức;
  • Phân tích báo cáo tài chính cho các công ty về tư vấn tài chính, tổ chức tín dụng;
  • Kiểm tra và đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính của các tổ chức được lập theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam/quốc tế.

Sinh viên tốt nghiệp có kỹ năng giao tiếp, có kỹ năng thao tác phần mềm kế toán,  kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tổ chức công việc hợp lý, kỹ năng quản lý thời gian. Có phẩm chất đạo đức tốt, tuân thủ luật pháp. Trung thực, liêm chính và tuân thủ đạo đức, chuẩn mực nghề nghiệp.

2. Chuẩn đầu ra:

  1. Kiến thức

A1.  Có kiến thức cơ bản về kinh tế nói chung, nắm vững các vấn đề cơ bản về kế toán, tài chính, kiểm toán nói riêng.

  • Nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, tài chính;
  • Nắm vững các quy định về hệ thống kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam.

A2.  Nắm vững lý thuyết các công cụ kế toán tài chính và kế toán quản trị; lập trình bày và phân tích báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế; xử lý và cung cấp thông tin kế toán phù hợp cho việc đưa ra các quyết định quản trị.

  • Có kiến thức về các chuẩn mực kế toán quốc tế;
  • Có kiến thức kế toán tài chính và kế toán quản trị;
  • Có kiến thức về  hệ thống thông tin kế toán.

A3. Có kiến thức chuyên sâu về kiểm toán để có thể làm việc trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính, kiểm soát nội bộ và thuế.

  • Am hiểu chuẩn mực kiểm toán quốc tế và Việt Nam;
  • Hiểu biết pháp luật và các quy định về đạo đức nghề nghiệp.
  1. Kỹ năng

B1. Có kỹ năng quản lý thời gian, xử lý hiệu quả công tác chuyên môn và các nghiệp vụ theo quy định của chuẩn mực kế toán kiểm toán và các quy định liên quan; biết thu thập, tổng hợp và phân tích các dữ liệu để phục vụ việc khai thác, thực hành nghiệp vụ nghề nghiệp.

B2. Kỹ năng thuyết trình, trình bày ý tưởng, kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng giao tiếp.

  1. Trình độ ngoại ngữ, tin học

C1. Có trình độ tin học tương đương trình độ B; có khả năng sử dụng các phần mềm kế toán.

C2. Có trình độ tiếng Anh tương đương 450 điểm TOEIC.

  1. Cơ hội nghề nghiệp

D.1.                     Có thể đảm trách các công việc liên quan đến kế toán tài chính, kế toán quản trị, khia báo thuế tại doanh nghiệp, kiểm toán viên.

D.2.                     Có khả năng tổng hợp, phân tích số liệu kế toán, báo cáo tài chính.

D.3.                     Tham mưu và đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị, ra quyết định kinh tế tài chính.

D.4.                     Đặc biệt, theo định hướng phát triển hoạt động kiểm toán độc lập Việt Nam từ 2011 đến 2020, ngành kiểm toán Việt Nam phải phát triển về chất lượng dịch vụ và quy mô với mục tiêu cụ thể: tăng số lượng doanh nghiệp kiểm toán dự kiến là 350 doanh nghiệp với 20.000 ngưởi làm việc, 7.000 kiểm toán viên

  1. Thái độ

E.1.                      Có phẩm chất đạo đức tốt.

E.2.                      Chấp hành nghiêm túc chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.

E.3.                      Trung thực, liêm chính và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, chuẩn mực nghề nghiệp kế toán.

E.4.                      Có ý thức cầu tiến.

  1. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau tốt nghiệp

F.1.                       Tiếp tục học tập nâng cao ở trình độ sau đại học trong và ngoài nước .

F.2.                       Tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp thông qua việc học tập, nghiên cứu để đạt được các chứng chỉ hành nghề chuyên nghiệp: Chứng chỉ CPA (Việt Nam), CPA (Úc), ACCA (Anh).

MA TRẬN ĐẦU RA  - MÔN HỌC BẮT BUỘC:

Môn học bắt buộc

A1

A2

A3

B1

B2

C1

C2

D1

D2

D3

D4

E1

E2

Những NLCB CNMLN

X

X

X

X

Đường lối cách mạng ĐCSVN

X

X

X

Tư tưởng Hồ Chí Minh

X

X

X

X

X

Pháp luật đại cương

X

X

X

X

Toán cao cấp

X

X

Lý thuyết xác suất và thống kê

X

X

X

X

Kinh tế học vi mô

X

X

X

X

Kinh tế học vĩ mô

X

X

X

X

X

Nguyên lý kế toán

X

X

X

X

X

X

X

Quản trị học căn bản

X

X

X

X

Kinh tế lượng

X

X

X

X

X

X

X

Luật kinh tế

X

X

X

X

X

X

X

X

Thống kê ứng dụng

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Lý thuyết tài chính tiền tệ

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Marketing

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Kế toán tài chính1

X

X

X

X

X

X

X

X

Lý thuyết kiểm toán

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Tài chính doanh nghiệp

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Kế toán tài chính2

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Kiểm toán phần hành

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Thuế - Thực hành và khai báo

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Kế toán quốc tế

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Phân tích báo cáo tài chính

X

X

X

X

X

X

X

X

Hệ thống thông tin kế toán

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Kiểm toán phần hành nâng cao

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Pháp luật kế toán – kiểm toán

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Chuẩn mực kê toán Việt Nam

X

X

X

X

X

X

X

X

Đạo đức nghề nghiệp kiểm toán

X

X

X

X

X

X

Kiểm soát và kiểm toán nội bộ

X

X

X

X

X

X

X

X

Kiến tập

X

X

X

X

X

X

X

Thực tập cuối khóa

X

X

X

X

X

X

X

KL tốt nghiệp, HP chuyên môn

X

X

X

X

X

X

X

MA TRẬN ĐẦU RA - MÔN HỌC TỰ CHỌN:

Môn học tự chọn

A1

A2

A3

B1

B2

C1

C2

D1

D2

D3

D4

E1

E2

Lịch sử các học thuyết kinh tế

X

X

Lịch sử  kinh tế VN và các nước

X

X

X

X

X

X

X

X

Địa chính trị thế giới

X

X

Quan hệ quốc tế

X

X

X

X

X

Tâm lý học

X

X

X

X

X

X

Nhập môn khoa học giao tiếp

X

X

X

Phương pháp nghiên cứu khoa học

X

X

X

X

X

Kỹ năng làm việc theo nhóm

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Tin học đại cương

X

X

Logic học

X

X

X

X

Tin học quản lý

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Hành vi khách hàng

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Địa lý kinh tế

X

X

Giáo dục học

X

X

X

X

X

X

Lịch sử các nền văn minh thế giới

X

X

X

Xã hội học

X

X

X

X

X

X

Dân số học

X

X

X

X

Con người và môi trường

X

X

X

X

X

Kinh doanh quốc tế

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Kinh tế tài nguyên  môi trường

X

X

X

X

X

X

X

X

Kế toán quản trị

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Tiền tệ ngân hàng

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Quản trị doanh nghiệp

X

X

X

X

X

X

X

Kế toán ngân hàng thương mại

X

X

X

X

X

X

X

X

Kế toán quốc tế nâng cao

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Ngân hàng thương mại

X

X

X

X

X

X

X

X

Thị trường chứng khoán

X

X

X

X

X

X

X

X

Tin học kế toán

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Quản trị rủi ro

X

X

X

X

X

X

X

X

Thanh toán quốc tế

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Quản trị hành chính văn phòng

X

X

X

X

X

X

X

X

X

  1. Thời gian đào tạo: 04 năm
  2. Đối tượng tuyển sinh

Mọi đối tượng trên toàn quốc có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (hệ tập trung, hệ giáo dục thường xuyên), trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề.

  1. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Căn cứ vào Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng theo hệ thống tín chỉ Ban hành kèm theo Quyết định số 1368 /ĐHQG-ĐH&SĐH ngày 21 tháng 11 năm 2008 của Giám đốc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.

5.1. Quy trình đào tạo: Quy trình đào tạo được chia làm 8 học kỳ:

-         Khối kiến thức giáo dục đại cương: học kỳ 1, học kỳ 2, học kỳ 3.

-         Khối kiến thức cơ sở của khối ngành: học kỳ 4.

-         Khối kiến thức chuyên ngành: học kỳ 5, học kỳ 6, học kỳ 7.

-         Thực tập cuối khóa, khóa luận tốt nghiệp hoặc học chuyên đề: học kỳ 8

5.2. Điều kiện tốt nghiệp: Sinh viên được công nhận tốt nghiệp, nếu hội đủ các điều kiện sau đây:

-         Tích lũy đủ số tính chỉ của ngành đào tạo.

-         Đạt điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa theo quy định.

-         Đạt các chứng chỉ giáo dục quốc phòng, chứng chỉ giáo dục thể chất .

-         Tại thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

       Thang điểm: Thang điểm sử dụng là thang điểm 10 và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân
File đính kèm: CHUONG TRINH DAO TAO KIEM TOAN 2012.pdf




Tổng truy cập: 1,299,353

106,938